- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Th xin ly hôn anh Lê Thế M"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Trần Thị Th, sinh năm 1993; nơi cư trú: Thôn 5, xã L, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng và anh Lê Thế M, sinh năm 1988; nơi cư trú: Thôn 5, xã L, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN Số: 99/2021/QĐHG -HNGĐ | Thủy Nguyên, ngày 28 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán ra quyết định: Ông Lương Ngọc Anh
;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 11 tháng 6 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc Hôn nhân và Gia đình giữa:
- Ngư i khởi kiện: Chị Trần Thị Th, sinh năm 1993; nơi cư trú: Thôn 5, xã L, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
- Ngư i bị kiện: Anh Lê Thế M, sinh năm 1988; nơi cư trú: Thôn 5, xã L huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng;
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết th i hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Trần Thị Th, sinh năm 1993; nơi cư trú: Thôn 5, xã L, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng và anh Lê Thế M, sinh năm 1988; nơi cư trú: Thôn 5, xã L, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Th và anh Lê Thế M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị Th và anh Lê Thế M thống nhất: Chị Trần Thị Th trực tiếp nuôi con chung tên Lê Thị Th sinh ngày 22 tháng 11 năm 2011 đến khi con chung tên Lê Thị Th đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật; anh Lê Thế M trực tiếp nuôi con chung tên Lê Thế C sinh ngày 16 tháng 12 năm 2016 đến khi con chung tên Lê Thế C đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị Th và anh Lê Thế M tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, ngư i không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Th và anh Lê Thế M thống nhất không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, ngư i đại diện hoặc ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thủy Nguyên; - Chi Cục THADS huyện Thủy Nguyên; - UBND xã L, huyện Thủy Nguyên (Đăng ký kết hôn số 02 ngày 18/01/2012);. - Lưu: VT; Hồ sơ vụ việc. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 01-QĐ: (1) Ghi tên Tòa án nhân dân cấp tỉnh của tỉnh đó nếu Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân cấp huyện (ví dụ: Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng thì ghi “TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG”; Ghi “TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO” nếu Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân cấp tỉnh. (2) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định; (3) Ghi loại tranh chấp, VD: HNGĐ, DS, KDTM……………. (4) Ghi họ tên của Thẩm phán ký quyết định. (5) Ghi rõ điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự và pháp luật liên quan để ra quyết định. (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà ngư i khởi kiện đề nghị giải quyết. (7) (8) Ghi đầy đủ tên, năm sinh, nơi cư trú của các bên đương sự. (9) Nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức. Cần lưu ý đối với cá nhân, thì tùy theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên. được thể hiện trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành tại Tòa án. | THẨM PHÁN Lương Ngọc Anh (10) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các bên về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ việc đã |