- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Ngô Kim L và Chị Nguyễn Thị T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 24 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TỈNH, TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83,107,110,116,117,118 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1, 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 116/2020/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2020 về việc :”Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, người trực tiếp nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Ngô Kim L, sinh năm 1970
Nơi ĐKHKTT: Xóm 3, xã H, huyện H, tỉnh Nghệ An.
Tạm trú tại: Tổ 1, phường B, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh
Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1976
Nơi ĐKHKTT: Tổ 1, phường B, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Kim L và chị Nguyễn Thị T kết hôn vào ngày 29/5/2015 là hôn nhân tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND phường B, thành phố H (chung sống với nhau từ năm 2005). Sau khi cưới vợ tình cảm vợ chồng bình thường đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách không hòa hợp, thường xuyên cái vã xúc phạm lẫn nhau, mặc dù đã được gia đình nội, ngoại, bạn bè khuyên giải nhưng vẫn không hiệu quả. Nay hai người xét thấy không còn tình cảm nên nhất trí thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Ngô Kim L và chị Nguyễn Thị T có 3 con chung Ngô Kim H, sinh ngày 16/9/2005, Ngô Huyền T, sinh ngày 01/8/2012 và Ngô Huyền C, sinh ngày 29/8/2015, chị T, anh L thống nhất chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 3 con, anh Ngô Kim L đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu một tháng 1.000.000đ (một triệu đồng), theo phương thức định kỳ hàng tháng, kể từ tháng 9/2020 đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị T không yêu cầu tiền phạt lãi chậm thi hành án.
Về tài sản chung: Anh Ngô Kim L và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 300.000đ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Kim L và chị Nguyễn Thị T.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị T được quyền trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục 3 con Ngô Kim H, sinh ngày 16/9/2005, Ngô Huyền T, sinh ngày 01/8/2012 và Ngô Huyền C, sinh ngày 29/8/2015. Anh Ngô Kim L đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu, một tháng 1.000.000đ (một triệu đồng)theo phương thức định kỳ hàng tháng, kể từ tháng 9/2020 đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi, chị Nguyễn Thị T không yêu cầu tiền phạt lãi chậm thi hành án.
Anh Ngô Kim L có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản: Anh Ngô Kim L và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu giải quyết. “Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H theo biên lai thu tiền số AA/2016/ 0001509 ngày 15/9/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Hà Tĩnh; - THADS TP. Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - UBND phường Bắc Hà; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Trần Đức Chính |