- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Nguyễn Thị B và bị đơn anh Nguyễn Văn D"
- Tòa quyết gì? 1] Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Văn D 2] Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè Số: 99/2020/QĐST- HNGĐ | Sơn Động, ngày 02 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 136/2020/TLST- HNGĐ, ngày 23 tháng 11 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1993 Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn T, S, Bắc Giang. * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1991 Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn T, S, Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2020;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1] Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Văn D 2] Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn D nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Thùy D, sinh ngày 07/6/2012 và cháu Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 21/5/2015; giao cho chị Nguyễn Thị B nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thanh N, sinh ngày 07/6/2018. Về cấp dưỡng tiền nuôi con anh D, chị B không có yêu cầu. Anh D, chị B có quyền thăm con sau ly hôn, không ai được cản trở quyền này của anh D, chị B. 2.2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị B và anh Nguyễn Văn D được miễn án phí DSST ly hôn (thuộc hộ nghèo). 3] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4] Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - Các đương sự; - UBND TT T; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Trần Văn Toàn |