vanban.org

Quyết định 99/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Dương Triều A và ông Trần Đại T.

Về con chung: Bà Dương Triều A có trách nhiệm giao 02 con tên Trần Đại Q, sinh ngày 01/6/2004 và Trần Khánh L, sinh ngày 09/3/2006 cho ông Trần Đại T trực tiếp nuôi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà A do ông T không có yêu cầu. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Bà Dương Triều A và ông Trần Đai T yêu cầu công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Dương Triều A và ông Trần Đại T.
  • Căn cứ chính? Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2020/QĐST- HNGĐTân Bình, ngày 04 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: công nhận thỏa thuận của cha mẹ về

thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Lan Hương

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Đài Trang – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Võ Ngọc Liên Hương - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 02 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 11/2020/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2020 về việc:“Yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 01/2020/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Dương Triều A, sinh năm 1983

Thường trú: đường B, Phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Trần Đại T, sinh năm 1977

Thường trú: Khu E, phường H, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Tạm trú: đường B, Phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Bà Dương Triều A và ông Trần Đại T là người yêu cầu trình bày: Bà A và ông T ly hôn theo bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 614/2017/HNGĐ-ST ngày 18/5/2017 của Tòa án nhân dân quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo bản án ly hôn, về con chung: Có 02 con tên Trần Đại Q, sinh ngày 01/6/2004 và Trần Khánh L, sinh ngày 09/3/2006 giao cho bà A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 trẻ Q và L cho đến khi 02 con thành niên. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông T do bà A không có yêu cầu. Quyền và nghĩa vụ của ông T và bà A đối với con chưa thành niên được pháp luật bảo đảm. Vì lợi ích của trẻ, việc trực tiếp nuôi con và đóng góp cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

Trong quá trình trực tiếp nuôi con, bà A và ông T vẫn cùng nhau nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Nay để thuận tiện trong việc học tập và sinh hoạt hàng ngày của các con, bà A và ông T yêu cầu Tòa án nhân dân quận D công nhận thỏa thuận của cha mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, cụ thể giao hai con chung Q và L cho ông T trực tiếp nuôi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà A do ông T không có yêu cầu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận D, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án áp dụng khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm i khoản 2 Điều 39, các Điều 367, 370 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và các Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu của bà A và ông T về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, giao hai con Trần Đại Q, sinh ngày 01/6/2004 và Trần Khánh L, sinh ngày 09/3/2006 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà A do ông T không yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận D, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Bà Dương Triều A và ông Trần Đại T yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận của cha mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Căn cứ vào khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm i khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận D Thành phố Hồ Chí Minh.

Về yêu cầu của đương sự:

Căn cứ vào lời trình bày của các đương sự cũng như các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự: Bà A và ông T đã ly hôn năm 2017 theo bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 614/2017/HNGĐ-ST ngày 18/5/2017 của Tòa án nhân dân quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Về con chung: Giao 02 con tên Trần Đại Q, sinh ngày 01/6/2004 và Trần Khánh L, sinh ngày 09/3/2006 cho bà A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông T do bà A không có yêu cầu. Nay để thuận lợi về học tập cũng như sinh hoạt của các con nên các đương sự thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con, giao hai con Q và L cho ông T trực tiếp nuôi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà A do ông T không có yêu cầu.

Xét việc thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con của bà A và ông T cũng như nguyện vọng của hai cháu Q và L muốn được sống với ông T để thuận lợi trong việc học tập, sinh hoạt của các cháu là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với lợi ích của các con theo quy định tại các Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Theo quy định tại Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: bà A và ông T phải chịu lệ phí là 300.000 đồng, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà A, ông T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0039682 ngày 25/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm i khoản 2 Điều 39, Điều 367, Điều 370, 371, 372 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014;

- Căn cứ vào Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1.Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Dương Triều A và ông Trần Đại T.

-Về con chung: Bà Dương Triều A có trách nhiệm giao 02 con tên Trần Đại Q, sinh ngày 01/6/2004 và Trần Khánh L, sinh ngày 09/3/2006 cho ông Trần Đại T trực tiếp nuôi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà A do ông T không có yêu cầu.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà A và ông T phải chịu lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà A và ông T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0039682 ngày 25/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

3.Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát nhân dân quận D có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

4.Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ