vanban.org

Quyết định 99/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Cà Thị M, sinh năm 2000 Địa chỉ: thôn 2, xã Hoằng Q, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Lê Sỹ H, sinh năm 1989 Địa chỉ: thôn 2, xã Hoằng Q, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

VKSND h.Hoằng Hóa; TAND tỉnh Thanh Hóa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Cà Thị M, sinh năm 2000 Địa chỉ: thôn 2, xã Hoằng Q, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Lê Sỹ H, sinh năm 1989 Địa chỉ: thôn 2, xã Hoằng Q, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2020/QĐST-HNGĐHoằng Hóa, ngày 24 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 85/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Cà Thị M, sinh năm 2000 Địa chỉ: thôn 2, xã Hoằng Q, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lê Sỹ H, sinh năm 1989 Địa chỉ: thôn 2, xã Hoằng Q, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Cà Thị M, sinh năm 2000 Địa chỉ: thôn 2, xã Hoằng Q, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Anh Lê Sỹ H, sinh năm 1989 Địa chỉ: thôn 2, xã Hoằng Q, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cà Thị M và anh Lê Sỹ H. Về con: Chị Cà Thị M và anh Lê Sỹ H chưa có con chung. Về tài sản và công nợ: Chị Cà Thị M và anh Lê Sỹ H không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Cà Thị M tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2019/0009807 ngày 02/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Trả lại cho chị Cà Thị M số tiền 150.000đ( Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị M đã thi hành xong tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ