- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Thu H và anh Lê Thành N 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ B TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:99/2020/QĐST- HNGĐ QuyÕt ®Þnh C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tháa thuËn cña c¸c ® ¬ng sù “ Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị Thu H - sinh năm 1991 Nơi ĐKNKTT và chỗ ở hiện nay: khu phố 6, phường B, thị xã B, tỉnh T Bị đơn: Anh Lê Thành N Nơi ĐKNKTT và chỗ ở hiện nay: khu phố 6, phường B, thị xã B, tỉnh T Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các §iÒu 55, 57, 81, 82, 83 vµ 84/ Luật hôn nhân và gia đình; ngày 30/12/2016 và danh mục mức án phí lệ phí ban hành kèm the; 12 năm 2020; | B, ngày 10 tháng 12 năm 2020 |
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Thu H và anh Lê Thành N 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- VÒ h«n nh©n: Chị Trương Thị Thu H và anh Lê Thành N thuận tình ly hôn.
- VÒ con c¸i: Vợ chồng có 01 con chung: Ch¸u tên là Lê Minh N( nam) 26/01/2013. Vợ chồng thỏa thuận giao cháu Lê Minh N cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu N đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Anh Nh cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ( Hai triệu đồng) cho đến khi cháu Lê Minh N đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự 10/12/2020.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trương Thị Thu H nộp 75.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Lê Thành Nh nộp 75.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên thỏa thuận chị H nộp thay án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Lê Thành N được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã Bỉm Sơn theo biên lai thu số: AA/2019/0007075 ngày 19/10/2020. Như vậy, chị H, anh N đã thi hành xong khoản án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:
| - Đương sự; - VKDND thị xã B - UBND P. B(ĐK 25/9/2015); - Chi cục Thi hành án; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) TỐNG THỊ HÀ |