vanban.org

Quyết định 99/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bà Phạm Thị Kim T và ông Phạm Ngọc T 2.

Về con chung: Có 02 con chung tên, Dương Huỳnh T, sinh ngày 20/7/1996 (đã trưởng thành) và Dương Quang Đ, sinh ngày 10/8/2005. Hai bên thống nhất giao trẻ Dương Quang Đ cho bà Huỳnh Thị Thu L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận việc bà L không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Sau khi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bà Phạm Thị Kim T và ông Phạm Ngọc T 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2020/QĐST-HNGĐNhà Bè, ngày 14 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 98/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 03 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim T, sinh năm 1974. Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn Nhà Bè, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Phạm Ngọc T, sinh năm 1970. Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn Nhà Bè, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về lệ phí, án phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bà Phạm Thị Kim T và ông Phạm Ngọc T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 02 con chung tên, Dương Huỳnh T, sinh ngày 20/7/1996 (đã trưởng thành) và Dương Quang Đ, sinh ngày 10/8/2005. Hai bên thống nhất giao trẻ Dương Quang Đ cho bà Huỳnh Thị Thu L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận việc bà L không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung, về nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Thu L và ông Dương Văn T mỗi bên phải nộp 75.000 đồng, bà L tự nguyện nộp thay ông T; được cấn trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0008639 ngày 27/02/2018 của Chi cục thi hành án dân dự huyện Nhà Bè. Bà L được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ