vanban.org

Quyết định 99/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị C và anh Dương Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Dương Văn H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả ba con chung là cháu Dương Thị Thúy L, sinh ngày 27 tháng 10 năm 2007, cháu Dương Thu H, sinh ngày 22 tháng 5 năm 2011 và cháu Dương Thành P, sinh ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa chị Tạ Thị C và anh Dương Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị C và anh Dương Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2020/QĐST - HNGĐBình Xuyên, ngày 13 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 126/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Tạ Thị C, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn B, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.

Bị đơn: Anh Dương Văn H, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn B, huyện B, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị C và anh Dương Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Dương Văn H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả ba con chung là cháu Dương Thị Thúy L, sinh ngày 27 tháng 10 năm 2007, cháu Dương Thu H, sinh ngày 22 tháng 5 năm 2011 và cháu Dương Thành P, sinh ngày 24 tháng 6 năm 2013. Chị Tạ Thị C cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H 1.000.000 đồng/1 tháng/1 cháu (3 cháu là 3.000.000 đồng/1 tháng). Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở, gây khó khăn.

Kể từ ngày anh Dương Văn H có đơn yêu cầu thi hành án mà chị Tạ Thị C chưa thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng số tiền nêu trên thì hàng tháng chị Tạ Thị C còn phải chịu lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ tương ứng với thời gian chậm thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Chị Tạ Thị C và anh Dương Văn H không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Tạ Thị C chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2017/0006176 ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên; chị Tạ Thị C đã nộp đủ án phí ly hôn và án phí về cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì được người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ