vanban.org

Quyết định 99/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Diệu N và anh Nguyễn Mạnh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị N, anh T xác định vợ chồng có 02 con chung, khỏe mạnh. Ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận, Chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Phạm Hải Đăng, sinh ngày 31/5/2013, anh T trực tiếp chăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2019/QĐST-HNGĐHà Đông, ngày 25 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 235/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: 1. Chị Phạm Diệu N, sinh năm 1988; HKTT: tổ A, phường A, quận A, thành phố Hà Nội 2. Anh Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1988; HKTT: tổ A, phường A, quận A, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị Phạm Diệu N và anh Nguyễn Mạnh T cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị N, anh T xác định vợ chồng có 02 con chung, khỏe mạnh. Ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận, Chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Phạm Hải Đ, sinh ngày 31/5/2013, anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Diệp C, sinh ngày 27/8/2017; Chị N, anh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Chị N, anh T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. [3]: Về tài sản chung: Chị N, anh T xác nhận, anh chị không có tài sản chung. [4]: Về vay nợ chung: Chị N, anh T xác nhận không có vay nợ chung. [5]: Về lệ phí: Chị N, anh T thống nhất mỗi người chịu ½ tiền lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Diệu N và anh Nguyễn Mạnh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị N, anh T xác định vợ chồng có 02 con chung, khỏe mạnh. Ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận, Chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Phạm Hải Đăng, sinh ngày 31/5/2013, anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Diệp Chi, sinh ngày 27/8/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác; Ghi nhận sự tự nguyện của Chị N, anh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Chị N, anh T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về vay nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí: Chị N, anh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình (Được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Chị N, anh T đã nộp mỗi người 150.000 đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007564 và 0007563 ngày 17 tháng 4 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ