- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Mạnh H và chị Đỗ Thị Hồng Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2019/QĐST-HNGĐ | Thanh Sơn, ngày 01 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Đỗ Mạnh H- Sinh năm: 1981 Nơi cư trú: Ấp 3 - xã Đ L - huyện T Ph - tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn: Chị Đỗ Thị Hồng Ph - Sinh năm: 1983 Nơi cư trú: Khu Đ L - xã T K - huyện Th S - tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83- Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Đỗ Mạnh H và chị Đỗ Thị Hồng Ph
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh Hà và chị Ph xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Đỗ Hoàng Ng - Sinh ngày: 02/8/2003. Nay ly hôn anh H và chị Ph thống nhất thỏa thuận: Để chị Ph trực tiếp nuôi cháu Đỗ Hoàng Ng - Sinh ngày: 02/8/2003 kể từ tháng 06/2019 đến khi cháu thành niên và anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Ph do chị Ph không có yêu cầu.
Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ với con không ai được cản trở.
Về tài sản chung, công nợ chung: Anh H và chị Ph xác định vợ chồng không có tài sản chung và không có công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận anh H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2018/0001733 ngày 12/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Hoàn trả lại cho anh H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
"Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, và 9 - Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 - Luật thi hành án dân sự".
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - Chi cục thi hành án dân sự huyện; - UBND phường Vĩnh Tuy, quận Hoàng Mai Thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Thị Duyên Hòa |