- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Nguyệt Th và ông Trang Ái Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 99/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Thủy, ngày 28 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 331/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn: Bà Lê Nguyệ tTh, sinh năm 1972. Đị a chỉ: Trầ n Quang Diệ u, phườ ng AT, quậ n BT, thành phố CT. * Bị đơn: Ông Trang Á i Q, sinh năm 1969. Đị a chỉ: Trầ n Quang Diệ u, phườ ng AT, quậ n BT, thành phố CT. Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 58, 59 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Nguyệt Th và ông Trang Ái Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Nguyệt Th và ông Trang Á i Q thuậ n tì nh ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trang Á i V (nam), sinh ngà y 08/8/2004 cho bà Lê Nguyệ t Th trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trang Á i Q không cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom , chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Trang Á i Q , không ai được ngăn cản ông Q thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung , nợ chung : Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Th và ông Q mỗi người phải nộp 75.000 đồng, bà Th tự nguyện nộp thay cho ông Q. Chuyển tiền đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo Biên lai thu số 004107 ngày 03/10/2019 thành án phí; bà Th được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự quận BT. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND QBT; - Chi cục THADS QBT; - TAND TPCT; - UBND P. AT (nơi ĐKKH); (GCNKH số 317 QII ngày 03/12/2004) - Lưu (hs, Vp, Lts)./. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hà |