- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Anh X.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN KHÁNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2019/QĐST- HNGĐ | Yên Khánh , ngày 10 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 140/2019/ TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2019 về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T
Địa chỉ: Thôn S, xã P, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Anh X
Địa chỉ: Tổ 1, T, phường H, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Anh X.
2. C«ng nhËn sù tháa thuËn cña c¸c ®ƣ¬ng sù cô thÓ nhƣ sau:
2.1. Về con chung (riêng): Giao cháu Nguyễn Đức T sinh ngày 04 tháng 06 năm 2004 và cháu Nguyễn Bảo H sinh ngày 15 tháng 9 năm 2006 cho anh Nguyễn Anh X tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu trưởng thành, tự lập được cuộc sống. Chị Vũ Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ hàng tháng đối với cháu T và cháu H là 800.000 đồng (tám trăm nghìn đồng)/1 cháu kể từ tháng 11 năm 2019 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có quyền đi lại thăm nom con chung.
Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Anh X không có con riêng nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án còn phải chịu một khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2.2. Về tài sản chung (riêng), công nợ và đất nông nghiệp: Chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Anh X không có tài sản chung (riêng), công nợ và đất nông nghiệp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.3. Về án phí: Chị Vũ Thị T nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0002114 ngày 18 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyện Yên Khánh . - Chi cục THA dân sự huyện Yên Khánh. - UBND xã Khánh Phú, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. - Đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | Nguyễn Thị Thanh Phƣơng |