vanban.org

Quyết định 99/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn T và chị Nguyễn Thị T1.

Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh Thái Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Văn T - Nguyễn Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn T và chị Nguyễn Thị T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2019/QĐST-HNGĐV, ngày 30 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 126/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2019, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Vũ Văn T, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Số nhà XX, Ngõ XXX, đường L, Tổ 21, phường L, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. 2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1996; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà XX, Ngõ XXX, đường L, Tổ 21, phường L, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; Chỗ ở hiện nay: Thôn P, xã T2, huyện V, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn T và chị Nguyễn Thị T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con chung: Anh Vũ Văn T và chị Nguyễn Thị T1 không có con chung. 2.2. Về chia tài sản chung: Anh Vũ Văn T và chị Nguyễn Thị T1 không có tài sản chung, không đi vay và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản. 2.3. Về án phí: Anh Vũ Văn T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, đối trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí, anh Vũ Văn T được trả lại số tiền 150.000 đồng tại Biên lai số 0003454 đề ngày 04 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ