- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Chị Trương Thị A và anh Tạ Văn B."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị A và anh Tạ Văn B. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2019/QĐST-HNGĐ | Võ Nhai, ngày 23 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L Y HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 115/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị A - sinh năm 1994. Bị đơn: A Tạ Văn B - sinh năm 1991. Chị A và anh B cùng cư trú tại địa chỉ: Xóm LA, xã LT, huyện V, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị A và anh Tạ Văn B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Trương Thị A và anh Tạ Văn B nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trương Thị A và anh Tạ Văn B nhất trí thỏa thuận anh B trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Tạ Trung F1 - sinh ngày 13/8/2016 đến khi đủ 18 tuổi trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp cấp dưỡng nuôi con chung cho chị A vì anh B không yêu cầu. Chị A có quyền đi lại thăm, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung và khoản cho vay chung của vợ chồng: Chị A và anh B đều xác định không có.
- Về án phí: Chị Trương Thị A tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn lại 150.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007430 ngày 09/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Võ Nhai. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền tự nguyện thi hành án, thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự" 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Võ Nhai; - UBND xã LT. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Kim Tuấn |