vanban.org

Quyết định 99/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị N và anh Nguyễn Đạt V. 2.

VKSND H.Quỳnh Phụ; Chi cục THADS huyện Quỳnh Phụ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị N và anh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị N và anh Nguyễn Đạt V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______
SỐ: 99/2019/QĐST-HNGĐ
Quỳnh Phụ, ngày 17 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 141/2019/TLST-HNGĐ ngày 05/6/2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Phùng Thị N, sinh năm 1974. Bị đơn: Anh Nguyễn Đạt V, sinh năm 1974. Đều ở địa chỉ: Thôn B, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn huyện Q, tỉnh Thái Bình. Người đại diện theo pháp Luật: Bà Nguyễn Thị Minh T- Giám đốc Ngân hàng. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị N và anh Nguyễn Đạt V. 2. Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con cái: Chị N và anh V có 02 con chung: Nguyễn Thị Phương L, sinh ngày 26/8/1998 và Nguyễn Đạt Tấn A, sinh ngày 28/3/2012. Con lớn đã trưởng thành, không đặt trách nhiệm nuôi dưỡng, chị N nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Đạt Tấn A và không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con chung. Anh V có quyền thăm nom con chung. -Về tài sản: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự về việc phân chia tài sản chung và nghĩa vụ trả nợ chung như sau: Chị N được quyền sử dụng thửa đất số thửa 498, diện tích 90m2, tờ bản đồ số 04, địa chỉ thửa đất: Thôn B, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình và sở hữu công trình xây dựng trên thửa đất. (Thửa đất và công trình xây dựng trên thửa đất hiện đang thế chấp tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn huyện Q, tỉnh Thái Bình đảm bảo vay số tiền 200.000.000đồng). Chị N nhận trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn huyện Q, tỉnh Thái Bình 200.000.000đồng “Hai trăm triệu đồng” và lãi phát sinh khi đến kỳ hạn trả nợ. -Án phí: Chị N nhận chịu cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả lại chị N 150.000 đồng chị N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004058 ngày 05 tháng 6 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ sau khi đã đối trừ 150.000đồng tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ