- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Huệ L-Phan Thị Út V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Huệ L và bà Phan Thị Út V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2019/QĐST-HNGĐ | Kế Sách, ngày 16 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 114/2019/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Trần Huệ L, địa chỉ: XX, ấp C, xã A, huyện K, tỉnh Sóc Trăng
- Bị đơn: Phan Thị Út V, địa chỉ: YY, Ấp T, xã B, huyện K, tỉnh Sóc Trăng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2019,
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Huệ L và bà Phan Thị Út V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông L và bà V thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao 03 con chưa thành niên là cháu Trần Huệ L1 sinh ngày 05/7/2003, Trần Thị Huệ H sinh ngày 19/6/2013 và Trần Thị Huệ H1 sinh ngày 19/6/2013 cho bà V trực tiếp nuôi, thỏa thuận này cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu L1; ông L không phải cấp dưỡng, nhưng vẫn có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ: Ông L và bà V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Án phí hôn nhân 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), ông Trần Huệ L chịu nộp toàn bộ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông L đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số XX, ngày 19/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Sóc Trăng; trả lại cho ông L số tiền tạm ứng thừa 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân huyện Kế Sách-ST; - Chi cục Thi hành án DS huyện Kế Sách-ST; - UBND xã A, huyện K-ST; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Diệu |