vanban.org

Quyết định 99/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
!!!!!!!!!HUYỆN!H!
TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2019/QĐST- HNGĐH , ngày 16 tháng 4 năm 2019

QUYẾT!ĐỊNH!!

!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 155/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lang Thị N , sinh năm 1984.

Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến H , sinh năm: 1986.

Cùng trú tại: Tổ 5, ấp 1, xã M , huyện H , tỉnh Bình Phước

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2019.

XÉT!THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lang Thị N và anh Nguyễn Tiến H theo giấy chứng nhận kết hôn số 29 ngày 03/6/2011 của Ủy ban nhân dân xã M , huyện H , tỉnh Bình Phước.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lang Thị N và anh Nguyễn Tiến H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Tiến H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Tiến H , sinh năm 2012; Giao cho chị Lang Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thanh H , sinh năm 2014 . việc cấp dưỡng nuôi con do đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

1

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.

Về tài sản chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Chị Lang Thị N tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0005293 ngày 21/3/2019. Chi cục Thi hành án dân sự huyện H , tỉnh Bình Phước trả lại cho chị Lang Thị N số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- TAND T. Bình Phước;

!

- VKSND huyện H ;

!

- Chi cục THADS huyện H ;

!

- CQ đăng ký KH;

- Lưu VP + án;

!

- Các đương sự.

!

!

Nguyễn!Thị!Minh!Hải

2

Cỡ chữ