- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Phan Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2019/QĐST-HNGĐ | Giồng Trôm, ngày 28 tháng 5 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Kim Trường Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Thanh Diễn.
2. Bà Trần Ngọc Diệu.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2019/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Ấp Đ, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Ông Phan Văn H, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Ấp Đ, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Phan Văn H thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Phan Văn H đều khai có hai con chung tên là Phan Quốc H1, sinh ngày 27/01/1997 và Phan Thái H2, sinh ngày 01/01/2005; hiện nay con chung Phan Quốc H1 đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét giải quyết; bà T và ông H thỏa thuận sau khi ly hôn, ông H là người trực tiếp nuôi con chung tên Phan Thái H2. Ghi nhận việc ông Phan Văn H không yêu cầu bà Nguyễn Thị Ngọc T cấp dưỡng nuôi con.
Bà Nguyễn Thị Ngọc T là người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: Người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Phan Văn H tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Phan Văn H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch: Bà Nguyễn Thị Ngọc T phải nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0000175 ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc phẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H. Giồng Trôm, T. Bến Tre; - Chi cục THADS H. Giồng Trôm, T. Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre (P. KTNV&THAHS); - UBND xã L, huyện G, T. Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lê Kim Trường Sơn |