- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN C THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2019/QĐST-HNGĐ | C, ngày 29 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 01/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Bà Tôn D; sinh năm 1968
Địa chỉ: Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Lê Vĩnh H; sinh năm 1971
Địa chỉ: Xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều: 51, 53, 54, 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Tôn D và ông Lê Vĩnh H.
Giấy chứng nhận kết hôn số 04/1999 Quyển số 01/P12 ngày 06/01/1999 của Uỷ ban nhân dân Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Lê Thị Ngọc N, sinh ngày 24/3/1999 đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: hông có; không yêu c u Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ dân sự chung: hông có; không yêu c u Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng, bà Tôn D tự nguyện chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn đồng, bà D đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0008489 ngày 14/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho bà D số tiền còn thừa là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS quận T; - UBND Phường H, quận T; - TAND TP. Hồ Chí Minh; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Sơn Hà |