vanban.org

Quyết định 99/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông Phạm Minh S (Phạm văn S).

Về con chung: Bà L và ông S thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên là Phạm Thị Quỳnh N, sinh ngày 22/3/1995. Ông bà thỏa thuận con Phạm Thị Quỳnh N đã trưởng thành, đủ khả năng lao động nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về quan hệ tài sản chung: Ha… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị L yêu cầu ly hôn ông Phạm Minh S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông Phạm Minh S (Phạm văn S).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2019/QĐST – HNGĐBố Trạch, ngày 19 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2019/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2019, giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1973. Địa chỉ: Thôn B, xã Q, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. 2. Bị đơn: Ông Phạm Minh S (Phạm Văn S), sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông Phạm Minh S (Phạm văn S). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về các mối quan hệ khác như sau:

- Về con chung: Bà L và ông S thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên là Phạm Thị Quỳnh N, sinh ngày 22/3/1995. Ông bà thỏa thuận con Phạm Thị Quỳnh N đã trưởng thành, đủ khả năng lao động nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hai bên thỏa thuận thửa đất số 64, tờ bản đồ số 6, diện tích 264m2 tại xã Q, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Bình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CR 073419 ngày 28/02/2019 mang tên Nguyễn Thị L là tài sản riêng của bà Nguyễn Thị L.

- Về án phí : Bà Nguyễn Thị L thỏa thuận chịu trách nhiệm nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) để sung vào công quỹ Nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Quảng Bình, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003165 ngày 24 tháng 5 năm 2019, bà Lan đã nộp đủ án phí vụ kiện và được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ