- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dang Thai S và Nguyen Quynh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Thái S với chị Nguyễn Quỳnh H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2018/QĐST - HNGĐ | Đông Triều, ngày 20 tháng 04 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 150/2018/TLST - HNGĐ ngày 03/4/2018 về yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” giữa người yêu cầu
- Anh Đặng Thái S, sinh năm 1984; Chị Nguyễn Quỳnh H, sinh năm 1988. Cùng địa chỉ: Tổ 3, khu 2, phường M, thị xã N, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 59 và 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018.
XÐT THÊy:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Thái S với chị Nguyễn Quỳnh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về con chung: Anh Đặng Thái S và chị Nguyễn Quỳnh H, có hai con chung tên Đặng Nguyễn Thái G, sinh ngày 20/9/2006 và Đặng Phong V, sinh ngày 18/1/2013.
Giao con chung tên Đặng Nguyễn Thái G, sinh ngày 20/9/2006, cho anh Đặng Thái S, trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, kể từ tháng 4 năm 2018, cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Giao con chung tên Đặng Phong V, sinh ngày 18/1/2013, cho chị Nguyễn Quỳnh H, trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, kể từ tháng 4 năm 2018, cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Hai bên có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai cản trở người đó thực hiện quyền này.
Việc nuôi con chung và không đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung không cố định
2.2. Về tài sản chung: Hai bên đương sự tự không có tài sản chung.
2.3. Về lệ phí sơ thẩm anh Đặng Thái S tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0003185 ngày 02/4/2018, tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã N, tỉnh Quảng Ninh, anh Đặng Thái S đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TX Đông Triều; - Chi côc Thi hµnh ¸n Đông Triều; - UBND phƣờng Mạo Khê; - Các đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Bắc |