- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Phước Mỹ N và ông Võ Tiến T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2018/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 21 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thanh Bình
2. Ông Ngô Văn Sỹ
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Liên Chiểu tham gia phiên tòa: Bà Phạm Ái Linh– Kiểm sát viên.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 175/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2018
XÉT THẤY
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Phước Mỹ N - sinh năm 1982;
- Bị đơn: Ông Võ Tiến T - sinh năm 1981;
Cùng nơi ĐKHKTT: Tổ 17, phường H, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng; cùng nơi cư trú : tổ 55, phường H, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Phước Mỹ N và ông Võ Tiến T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà N và ông T thống nhất thỏa thuận như sau: Bà N trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung Võ Tuyền Khả H – sinh ngày 22.11.2006, Võ Lê Kim T – sinh ngày 11.6.2013 và Võ Tiến Đ – sinh ngày 30.12.2015, ông T cấp dưỡng nuôi 03 con chung mỗi tháng 6.000.000đ (Sáu triệu đồng) (mỗi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng)). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con chung lần lượt đủ tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà N và ông T xác định không có tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ ông bà.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) bà N tự nguyện chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0002920 ngày 29.5.2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu. Bà N đã nộp đủ tiền án phí.
Án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) ông T chịu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. quận Liên Chiểu; - CCTHADS. quận Liên Chiểu; - UBND. X.Đ, H.Đại Lộc; - Lưu hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thanh Thủy THẤM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |