- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hồng T và anh Nguyễn Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2018/QĐST - HNGĐ | Long Hồ, ngày 10 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ số: 113/2018/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hồng T, sinh năm 1992.
Địa chỉ: số 153A/11 ấp PY, xã PQ, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1991.
Địa chỉ: ấp PT, xã PĐ, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hồng T và anh Nguyễn Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hồng T và anh Nguyễn Văn S đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có một con chung tên Nguyễn Kim T, sinh ngày 12/10/2015. Chị T và anh S thỏa thuận: chị Nguyễn Hồng T được quyền nuôi dưỡng cháu Nguyễn Kim T, anh Nguyễn Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị T và anh S khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị T và anh S khai không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận: Chị Nguyễn Hồng T tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ). Chị T đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001383 ngày 20/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ nên được khấu trừ qua, chị T không phải nộp thêm tiền án phí, hoàn trả cho chị Nguyễn Hồng T số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Thị Ngọc Tú |