vanban.org

Quyết định 99/2018/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 18/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyeân ñôn: bà Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1975. Ñòa chæ: Khu phố 7, phường T, thành phố B, tỉnh Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "traanh chấp đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2018/QĐST- DSBiên Hòa, ngày 16 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 629/2018/TLST-DS ngày 14 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyeân ñôn: bà Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1975.

Ñòa chæ: Khu phố 7, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.

Đại diện theo ủy quyền: ông Lê Văn T, sinh năm 1974.

Bò ñôn: ông Phạm Quốc Th, sinh năm 1960.

Ñòa chæ:, khu phố 4, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.

Người có quyền và nghĩa vụ liên quan:

+ ông Lê Văn T, sinh năm 1974.

Ñòa chæ: khu phố 11, phường H, thành phố B, tỉnh Đ.

+ Bà Dương Thị Th, sinh năm 1959;

Địa chỉ: Khu phố 3, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phạm Quốc Th, bà Dương Thị Th thống nhất giao trả cho bà Nguyễn Thị Tr quyền sử dụng diện tích đất ngang 1,25m x dài 10m = 12,5m2 tại các cột mốc “1,8,9,14,1”, năm ngoài diện tích 604,0m2 đất ông bà được cấp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất số BĐ 865595 do UBND TP B cấp ngày 17/03/2011 và theo Bản đồ địa chính tại các cột mốc “5,6,7,8,1,2,3,4,5”, theo Bản hiện trạng khu đất số 5053/2018 ngày 22/10/2018 của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Đ – Chi nhánh B.

Ông Th, bà Th đồng ý thanh toán chi phí tố tụng cho phía nguyên đơn số tiền: 5.964.000đ (năm triệu chín trăm sáu mươi tư nghìn đồng).

Về án phí: Ông Th và bà Th phải nộp 370.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành. Hoàn trả bà Tr số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 003605 ngày 01/12/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ