- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Công Duy, Lê Thị Thu S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Công D và chị Lê Thị Thu S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƢNG YÊN TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 99/2017/QĐST-HNGĐ | TP. Hưng Yên, ngày 29 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 151/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2017, giữa : Nguyên đơn: Anh Trƣơng Công D, sinh năm 1989. Trú tại: Thôn T - xã B – Thành phố H - Hưng Yên. Bị đơn: Chị Lê Thị Thu S, sinh năm 1992. Sinh Quán: T - T - Quảng Trị. Trú tại: Thôn T - xã B – Thành phố H - Hưng Yên. Những ngƣời có quyền lợi liên quan: Cháu Trương Gia K, sinh ngày 23/9/2010. Cháu Trương Công Duy A, sinh ngày 22/02/2013. Ngƣời đại diện hợp pháp cho cháu Trương Gia K và cháu Trương Công Duy A là chị Lê Thị Thu S và anh Trương Công D ( Bố, mẹ đẻ của hai cháu). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Công D và chị Lê Thị Thu S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về tình cảm: Anh Trương Công D và chị Lê Thị Thu S thống nhất thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: Anh Trương Công D và chị Lê Thị Thu S thống nhất thỏa thuận: Anh Trương Công D chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Trương Gia K, sinh ngày 23/9/2010, chị Lê Thị Thu S chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Trương Công D Anh, sinh ngày 22/02/2013 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Về quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ đối với con sau khi ly hôn: Anh D và chị S có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn anh D và chị S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu anh D và chị S lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Anh D và chị S có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. * Về tài sản chung, công sức và nợ: Các đương sự thống nhất thỏa thuận không có, không yêu cầu tòa giải quyết. * Về án phí: Các đương sự thỏa thuận: Anh Trương Công D tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí sơ thẩm dân sự ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Anh D đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số: 002918 ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Hoàn trả lại anh Trương Công D 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát T.P Hưng Yên; - UBND xã Bảo khê; - THADS TP Hưng Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Công Lợi |