vanban.org

Quyết định 99/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Duy T và chị Phạm Thị T. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.

Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; VKS + THA huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "việc công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Duy T và chị Phạm Thị T"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Duy T và chị Phạm Thị T. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2017/QĐST - HNGĐ.Kim Động, ngày 25 tháng 10 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2017/TLST-HNGĐ ngày 02/10/2017 giữa: 1- Nguyên đơn: Anh Trần Duy T - Sinh năm 1969. Nguyên quán: Thôn G - xã T - thị xã C - tỉnh Hải Dương. HKTT: Tổ 8 - Khu 7 - phường M - thành phố C - tỉnh Quảng Ninh. 2- Bị đơn: Chị Phạm Thị T - Sinh năm 1973. Nguyên quán: Thôn Đ - thị trấn L - huyện K - tỉnh Hưng Yên. HKTT: Tổ 8 - Khu 7 - phường M - thành phố C - tỉnh Quảng Ninh. Hiện đang cư trú tại: Thôn Đ - thị trấn L - huyện K - tỉnh Hưng Yên.

- Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/10/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Duy T và chị Phạm Thị T. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ vợ chồng: Anh Trần Duy T và chị Phạm Thị T đều nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh T và chị T đều xác định quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Xuân Q, sinh ngày 02/01/1993 và cháu Trần Thị Hải Y, sinh ngày 26/8/1998. Hiện nay cả hai cháu đã thành niên. Anh T và chị T thỏa thuận thống nhất tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết. 3. Về tài sản chung; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Anh T và chị T thỏa thuận thống nhất tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết. 4. Về án phí: Chị T nhất trí để anh T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000đ tại biên lai thu số: 007228 ngày 02/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Trả lại anh Trần Duy T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ