vanban.org

Quyết định 99/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị H và anh Hà Văn G.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con khi ly hôn: chị Lò Thị H và anh Hà Văn G có 02 (hai) con chung là Hà Mạnh D, sinh ngày 13/9/2007 (có nguyện vọng ở với chị Lò Thị H); Hà Thị Nghi Tr, sinh ngày 28/9/2009 (có nguyện vọng ở với chị Lò Thị H); Khi ly hôn các đương sự … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị H và anh Hà Văn G.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ PRÔNG
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2017/QĐST- HNGĐChư Prông, ngày 02 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: chị Lò Thị H, sinh năm 1986;

Địa chỉ: làng L, xã K, huyện CPr, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: anh Hà Văn G, sinh năm 1985;

Địa chỉ: làng L, xã K, huyện CPr, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị H và anh Hà Văn G.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con khi ly hôn: chị Lò Thị H và anh Hà Văn G có 02 (hai) con chung là Hà Mạnh D, sinh ngày 13/9/2007 (có nguyện vọng ở với chị Lò Thị H); Hà Thị Nghi Tr, sinh ngày 28/9/2009 (có nguyện vọng ở với chị Lò Thị H); Khi ly hôn các đương sự đều thống nhất thỏa thuận như sau:

Giao con chung tên Hà Mạnh D, sinh ngày 13/9/2007 và Hà Thị Nghi Tr, sinh ngày 28/9/2009 cho chị Lò Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng kể từ ngày 25/10/2017 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Về cấp dưỡng nuôi con chung chị H và anh G thỏa thuận, anh G không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị H.

Sau khi ly hôn, anh G có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của các đương sự hoặc của các cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí:

*Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn không có giá ngạch là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), thuận tình ly hôn các đương sự phải nộp 50% mức án phí quy định là 300.000đ x 50% = 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị Lò Thị H phải chịu 75.000đ; anh Hà Văn G phải chịu 75.000đ.

Chị Lò Thị H tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (cả phần của anh G) nhưng được trừ vào số tiền đã tạm nộp án phí trước đây là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0000738 ngày 22/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CPr, tỉnh Gia Lai. Chị Lò Thị H được nhận lại khoản tiền còn dư là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ