vanban.org

Quyết định 99/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hoàng G và chị Nguyễn Thị T. 2.

TAND tỉnh Tây Ninh; VKSND h.Châu Thành Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hoàng G và chị Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2018/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 02 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 142/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn, con chung” giữa; Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hoàng G, sinh năm 1989; Cư trú tại: Tổ A, ấp Gò N, xã Ninh Đ, huyện C T, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1995; Cư trú tại: Tổ A, ấp Gò N, xã Ninh Đ, huyện C T, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hoàng G và chị Nguyễn Thị T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng anh chị có 01 người con chung là Nguyễn Hoàng L, sinh ngày 29/7/2013. Anh G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Nguyễn Hoàng L. Chị T không cấp dưỡng nuôi con vì anh G không yêu cầu. Sau khi ly hôn, chị T được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị T thực hiện quyền này. Tài sản chung: Anh G, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Anh G, chị T xác định không nợ ai nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Anh Nguyễn Hoàng G tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí anh G đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0018857 ngày 05/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh hoàn trả cho anh G 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ