vanban.org

Quyết định 99/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị TH – SN: 1976 * Bị đơn: Ông Nguyễn Đức Đ – SN: 1973 Cùng địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bình Phước 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị TH và ông Nguyễn Đức Đ thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao con chung là Nguyễn Đức L – SN: 16/02/2001 cho bà Nguyễn Thị TH trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Ông Nguyễn Đức Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị TH – SN: 1976 * Bị đơn: Ông Nguyễn Đức Đ – SN: 1973 Cùng địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bình Phước 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 99/2017/QĐST-HNGĐBù Gia Mập, ngày 04 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 111/2017/TLST/HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị TH – SN: 1976 * Bị đơn: Ông Nguyễn Đức Đ – SN: 1973 Cùng địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2017

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị TH – SN: 1976 * Bị đơn: Ông Nguyễn Đức Đ – SN: 1973 Cùng địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bình Phước 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị TH và ông Nguyễn Đức Đ thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao con chung là Nguyễn Đức L – SN: 16/02/2001 cho bà Nguyễn Thị TH trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Ông Nguyễn Đức Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Về cấp dưỡng nuôi con chung: không yêu cầu ông Nguyễn Đức Đ cấp dưỡng nuôi con chung. .

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị TH và ông Nguyễn Đức Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị TH tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST 150.000 đồng. Trả lại cho bà TH số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0018967 ngày 31/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Ông Nguyễn Đức Đ không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ