- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị Tố Nga - Nguyễn Văn Tú - TRANH CHẤP LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 986/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 05 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 755/2026/HNST
ngày 17 tháng 04 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
* Nguyên đơn: Bà Hà Thị Tố N, sinh năm 1992 (CCCD xxxxxxxxxxxx); Địa chỉ cư
trú: Số XX, đường N, khu phố F, phường L, Thành phố H.* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1983 (CCCD xxxxxxxxxxxx); Địa chỉ cư trú: Số XX, Tỉnh lộ F, khu phố F2, phường B, Thành phố H;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;
Căn cứ khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 05
năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 05 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa
giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hà Thị Tố N, sinh năm 1992 (CCCD xxxxxxxxxxxx) và
ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1983 (CCCD xxxxxxxxxxxx) thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn 120/2015 do Uỷ ban nhân dân Phường Tân Thới Hiệp, quận
12, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Phường T, Thành phố H) cấp ngày 17/06/2015 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định có hiệu lực.
1.2. Về con chung: Không có
1.3. Về tài sản chung, nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Tự thỏa thuận, không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng do bà Hà Thị Tố N tự nguyện
chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do bà Hà Thị Tố N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0022625 ngày 10 tháng 04 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho bà Hà Thị Tố N số tiền 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng theo
Biên lai thu tạm ứng án phí số 0022625 ngày 10 tháng 04 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND KV9-Tp.HCM; - THADS TP.HCM; - UBND đã thực hiện việc dăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Oánh |