vanban.org

Quyết định 986/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hà Thị Tố N, sinh năm 1992 (CCCD xxxxxxxxxxxx) và ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1983 (CCCD xxxxxxxxxxxx) thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị Tố Nga - Nguyễn Văn Tú - TRANH CHẤP LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 986/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 05 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 755/2026/HNST

ngày 17 tháng 04 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

* Nguyên đơn: Bà Hà Thị Tố N, sinh năm 1992 (CCCD xxxxxxxxxxxx); Địa chỉ cư

trú: Số XX, đường N, khu phố F, phường L, Thành phố H.* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1983 (CCCD xxxxxxxxxxxx); Địa chỉ cư trú: Số XX, Tỉnh lộ F, khu phố F2, phường B, Thành phố H;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;

Căn cứ khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của

Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 05

năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi

nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 05 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa

giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hà Thị Tố N, sinh năm 1992 (CCCD xxxxxxxxxxxx) và

ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1983 (CCCD xxxxxxxxxxxx) thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn 120/2015 do Uỷ ban nhân dân Phường Tân Thới Hiệp, quận

12, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Phường T, Thành phố H) cấp ngày 17/06/2015 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định có hiệu lực.

1.2. Về con chung: Không có

1.3. Về tài sản chung, nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Tự thỏa thuận, không

yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng do bà Hà Thị Tố N tự nguyện

chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng do bà Hà Thị Tố N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0022625 ngày 10 tháng 04 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho bà Hà Thị Tố N số tiền 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng theo

Biên lai thu tạm ứng án phí số 0022625 ngày 10 tháng 04 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng

cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ