- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI Số: 984/2026/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 14 tháng 07 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 88 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 970/2026/TLST-VHNGĐ ngày 01 tháng 07 năm 2026, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
1. Chị Nguyễn Thị V – sinh năm 1997
HKTT: Thôn Thanh Mỹ, xã Mai Phụ, tỉnh Hà Tĩnh.
Chỗ ở: Căn 505 tòa Nam Rice city Linh Đàm, Phường Hoàng Liệt, thành phố Hà Nội.
2. Anh Nguyễn Văn Đ – sinh năm 1993
HKTTT: Thôn Trường An, xã Hồng Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
Nơi ở: Số 60, ngõ 634 Kim Giang, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Văn Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện có tìm hiểu và đăng ký kết hôn trên tại Ủy ban nhân dân xã H , tỉnh Hà Tĩnh vào ngày 12/01/2026. Sau khi kết hôn sinh sống tại Số F, ngõ F K, phường T, thành phố Hà Nội. Trong quá trình chung sống, anh chị có hạnh phúc một thời gian sau đó phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không phù hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung. Mâu thuẫn của anh chị đã được hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Nay anh chị nhận thấy không thể chung sống vợ chồng được nữa, nên anh chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Văn Đ
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Văn Đ không có con chung.
- Về tài sản chung và nhà đất chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Văn Đ thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về các khoản nợ chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Nguyễn Văn Đ thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Văn tự N chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015694 ngày 26 tháng 06 năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 – Thành phố Hà Nội. Chị V đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 3 - Hà Nội; - UBND xã Hồng Lộc ,tỉnh Hà Tĩnh (GCNKH số 04 ngày 12/01/2026) - Lưu hồ sơ vụ án ./. | (đã ký) Phạm Thị Nhung |