vanban.org

Quyết định 984/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/10/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị Thanh V và ông Nguyễn Tuấn A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 23 do U, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/3/2012). Về con chung: Bà Dương Thị Thanh V và ông Nguyễn Tuấn A khai không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Thanh V - Nguyễn Tuấn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 984/2023/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 25 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 847/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2023 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa các đương sự sau: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Dương Thị Thanh V, sinh năm 1987. Địa chỉ: E Hồ X, khu phố A, phường M, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

- Ông Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1987. Địa chỉ: 8 C, Phường E, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 23 do U, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/3/2012, bà Dương Thị Thanh V và ông Nguyễn Tuấn A là vợ chồng hợp pháp. Nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. [2] Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị Thanh V và ông Nguyễn Tuấn A thuận tình ly hôn Về con chung: Ông bà khai không có. Về tài sản chung: Bà V và ông A khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Bà V và ông A khai không có. [3] Về lệ phí việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Dương Thị Thanh V và ông Nguyễn Tuấn A thỏa thuận cùng chịu Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải và đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị Thanh V và ông Nguyễn Tuấn A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 23 do U, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/3/2012).

- Về con chung: Bà Dương Thị Thanh V và ông Nguyễn Tuấn A khai không có.

- Về tài sản chung: Bà Dương Thị Thanh V và ông Nguyễn Tuấn A khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Dương Thị Thanh V và ông Nguyễn Tuấn A khai không có 2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Dương Thị Thanh V và ông Nguyễn Tuấn A chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà V và ông A đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0023780 ngày 11/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ