- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim L và anh Nguyễn Hữu T.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 108 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 984/2018/QĐST-HNGĐ | Thủ Đức, ngày 10 tháng 9 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 881/2018/TLST-VDS ngày 06 tháng 8 năm 2018 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa các đương sự: Người yêu cầu chị Trần Thị Kim L, sinh năm 1982 và anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1986 – cùng địa chỉ: Số A đường B, khu phố C, phường L, quận T, TP. Hồ Chí Minh;
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 108, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31 tháng 8 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim L và anh Nguyễn Hữu T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con chung: Giao hai người con chung tên Nguyễn Phương T, sinh ngày 05/01/2014 và Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 18/01/2017 cho chị L trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồng cho mỗi người con chung, cho đến khi lần lượt từng người con chung đủ 18 tuổi tròn, thực hiện kể từ tháng 9/2018 vào ngày cuối cùng của mỗi tháng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và khi chị Trần Thị Kim L có đơn yêu cầu thi hành án; nếu anh Nguyễn Hữu T chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng phải chịu thêm tiền l i đối với số tiền chậm trả tương ướng với thời gian chậm trả theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền cấp dưỡng. Nếu không có thỏa thuận và có tranh chấp về l i suất, thì l i suất được xác định bằng 50% mức l i suất giới hạn được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 tại thời điểm cấp dưỡng
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
2.2. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung: Không có.
2.4. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị Trần Thị Kim L và anh Nguyễn Hữu T phải chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đ nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tiền tạm ứng án phí số 0022359 ngày 6 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T, TP. Hồ Chí Minh.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. HCM; (1) - Viện kiểm sát nhân dân TP. HCM; (1) - Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức; (1) - Chị cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức; (1) - UBND phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; (1) - Các đương sư; (2) - Lưu: Hồ sơ vụ án, Vp. (3) | THẨM PHÁN (đ ký) Lê Công Tình |