- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 982/2025/QĐST-DS | H, ngày 15 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 351, Điều 357, Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự 2015;
-Căn cứ vào khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ vào Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 743/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 11 năm 2025 về “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Đồng Nguyên đơn:
- Công ty Cổ phần M (M). Mã số doanh nghiệp: 0110467848
Địa chỉ: Tầng 12 Tòa nhà V, số 9 D, phường C, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi C.T - Chức vụ: Giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Q.T - Chức vụ: Phó Giám đốc (Theo VBUQ số 4260/2025/UQ-QĐ ngày 25/8/2025 của ông Bùi C.T - Giám đốc - Người đại diện theo pháp luật của công ty Cổ phần M).
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trịnh Q.H - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (Theo Văn Bản ủy quyền số 5373/2025/UQ-M ngày 23.10.2025).
- Ngân hàng TMCP V (V)
Mã số doanh nghiệp
Địa chỉ: Tòa V Tower, Số 89 L, phường Đ, thành phố H
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô C.D - Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Cao D.T - Chức vụ: Trưởng Phòng Xử lý nợ (Theo Văn bản ủy quyền số 30/2025/UQN-CTQT ngày 28/7/2025 của ông Ngô C.D - Chủ tịch Hội đồng quản trị - Người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng TMCP V (V)).
Đồng Bị đơn:
- Ông Lê T.L, sinh năm 1989.
- Bà Đỗ T.T, sinh năm 1990.
Cùng địa chỉ: CH số 02, tầng 27, tòa B, Chung cư C, 16 P, phường C, Thành phố H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Đồng nguyên đơn Ngân hàng TMCP V (V), Công ty Cổ phần M (M) và đồng bị đơn ông Lê T.L và bà Đỗ T.T cùng thống nhất xác định như sau:
Tính đến ngày 05.12.2025, đồng bị đơn ông Lê T.L và bà Đỗ T.T còn nợ đồng nguyên đơn Ngân hàng TMCP V và Công ty Cổ phần M khoản tiền là 1.928.725.065 đồng (Trong đó, nợ gốc 1.210.276.760 đồng, nợ lãi 631.995.992 đồng, nợ phạt chậm trả lãi 86.452.313 đồng). Trong đó:
*Đồng bị đơn ông Lê T.L và bà Đỗ T.T có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần M tổng số tiền tạm tính đến ngày 05.12.2025 là: 1.909.437.814 đồng (Trong đó, nợ gốc 1.198.173.992 đồng, nợ lãi 625.676.032 đồng; nợ phạt chậm trả lãi 85.587.790 đồng-lãi quá hạn);
* Đồng bị đơn ông Lê T.L và bà Đỗ T.T có nghĩa vụ phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V (V) tổng số tiền tạm tính đến ngày 05.12.2025 là: 19.287.251 đồng (Trong đó, nợ gốc 12.102.768 đồng, nợ lãi 6.319.960 đồng, nợ phạt chậm trả lãi 864.523 đồng-lãi quá hạn).
2.2. Các đương sự cùng thống nhất thỏa thuận phương án thanh toán khoản tiền nợ gốc và lãi nêu trên như sau:
Đồng bị đơn có nghĩa vụ thanh toán cho đồng nguyên đơn tổng số tiền nêu trên trong thời hạn 02 (Hai) tháng kể từ ngày 05.12.2025 là dứt điểm.
2.3. Kể từ ngày 06.12.2025, các bên đồng nguyên đơn Ngân hàng TMCP V, Công ty Cổ phần M và đồng bị đơn ông Lê T.L, bà Đỗ T.T cùng thống nhất thỏa thuận đồng bị đơn sẽ tiếp tục chịu khoản tiền lãi trên số tiền chậm thanh toán theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng ký kết giữa các bên cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ gốc và lãi cho đồng nguyên đơn.
2.4. Trong trường hợp đồng bị đơn ông Lê T.L và bà Đỗ T.T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đã cam kết trả nợ gốc và lãi nêu trên như đã thỏa thuận thì đồng nguyên đơn Ngân hàng TMCP V, Công ty Cổ phần M có quyền yêu cầu Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ cho đồng nguyên đơn. Cụ thể đồng nguyên đơn được quyền yêu cầu Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý quyền tài sản của ông Lê T.L và bà Đỗ T.T phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư số: 154/2020/A606/01/HĐMB/CITADINES ngày 03/4/2020 ký giữa Công ty TNHH Đầu tư phát triển sản xuất H và Ông Lê T.L, bao gồm tất cả các Phụ lục, văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp Đồng này (Sau đây gọi tắt "Hợp Đồng mua bán nhà ở") liên quan đến việc mua bán Nhà ở có thông tin sau ("Nhà ở"); Tên dự án: Dự án: Khu chung cư kết hợp dịch vụ thương mại tại Lô đất số H78-2, bán đảo số 3, Khu đô thị dịch vụ H (có tên thương mại là Dự án CITADINES); Địa chỉ: Khu đô thị dịch vụ H, phường H, thành phố H, Q; Thông tin căn hộ/nhà ở: Căn hộ số A606, tầng 6, Dự án Citadines; Diện tích sử dụng: 37,82 m2; Diện tích sàn: 40,43 m2. Tài sản được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số: LN2007142568271 ngày 17/07/2020, đã được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.
2.5. Các bên đương sự cùng thống nhất thỏa thuận trong trường hợp tài sản đảm bảo bị xử lý mà không đủ để thu hồi nợ thì Đồng bị đơn ông Lê T.L và bà Đỗ T.T tiếp tục có nghĩa vụ phải thanh toán cho Đồng nguyên đơn Ngân hàng TMCP V, Công ty Cổ phần M tất cả các khoản nợ cho đến khi thi hành án xong.
2.6. Tất cả những người quản lý sử dụng tài sản đảm bảo phải có nghĩa vụ bàn giao lại tài sản trong trường hợp tài sản bị xử lý để thu hồi nợ để đảm bảo thi hành án.
3. Về án phí DSST: Đồng bị đơn ông Lê T.L và bà Đỗ T.T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 34.931.000 đồng (Ba mươi tư triệu chín trăm ba mươi mốt nghìn đồng) (Đã làm tròn).
Hoàn trả cho Đồng nguyên đơn Công ty Cổ phần M số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 32.579.000 đồng (Ba mươi hai triệu năm trăm bảy mươi chín nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014240 ngày 30.10.2025 và Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 895.000 đồng (Tám trăm chín mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014242 ngày 30.10.2025 tại Thi hành án dân sự Thành phố H.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Tòa án nhân dân thành phố H - Các đương sự; - VKSND Khu vực 4 - H; - Thi hành án dân sự Khu vực 4 - H; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thu Hằng |