- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn H và Nguyễn Thị Kim O"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 981/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 23 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 827/2024/HNGĐ-ST ngày 18 tháng 11 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
-Người yêu cầu: 1/ Ông Lê Văn H, sinh năm 1991.
Thường trú: Thôn C, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định.
Tạm trú: 652/15 Quốc lộ A, phường H, thành phố Đ, TP Hồ Chí Minh
2/ Bà Nguyễn Thị Kim O, sinh năm 1995.
Thường trú: Xóm 1 Thôn C, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định
Tạm trú: 45/14B T, phường L, quận B, TP Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị Kim O cùng có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà O đang cư trú tại quận B, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 39 ngày 06/04/2018 do Ủy ban nhân dân xã C, huyện P, tỉnh Bình Định cấp thì ông H và bà O là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời trình bày của ông H và bà O thì trong quá trình chung sống hai bên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, hai bên không tìm được tiếng nói chung dẫn đến vợ chồng chung sống không hạnh phúc. Mặc dù hai bên đã cố gắng hòa giải nhưng các mâu thuẫn không hòa giải được, cả hai đã sống ly thân từ năm 2023 đến nay. Nay nhận thấy vợ chồng không thể hàn gắn và không thể tiếp tục cuộc sống chung nên cả hai cùng yêu cầu được thuận tình ly hôn. Xét thấy sự thỏa thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện và không trái luật nên được công nhận.
Về con chung: Ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị Kim O có hai con chung tên :
1, Lê Nguyễn Thiên H1, sinh ngày 03/7/2018
2, Lê Nguyễn Thiên K, sinh ngày 31/8/2021
Hai bên thỏa thuận bà Nguyễn Thị Kim O được trực tiếp nuôi hai con chung, ông Lê Văn H cấp dưỡng nuôi hai con 3.000.000 đ (Ba triệu đồng)/ 1 tháng. Bắt đầu thi hành ngay sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi hai trẻ đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị Kim O khai không có.
Về nợ chung: Ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị Kim O khai không có.
Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị Kim O chịu, được cấn trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đ (Ba trăm nghìn) đồng ông H và bà O đã nộp theo biên lai số 0002711 ngày 04/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị Kim O thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị Kim O có hai con chung tên :
1, Lê Nguyễn Thiên H1, sinh ngày 03/7/2018
2, Lê Nguyễn Thiên K, sinh ngày 31/8/2021
Bà Nguyễn Thị Kim O được trực tiếp nuôi hai con chung, ông Lê Văn H cấp dưỡng nuôi hai con 3.000.000 đ (Ba triệu đồng)/ 1 tháng. Bắt đầu thi hành ngay sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi hai trẻ đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung : Không có
- Về nợ chung : Không có MAÃU 22 TTDS
2. Về lệ phí sơ thẩm: Ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị Kim O chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng, được cấn trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đ (Ba trăm nghìn) đồng ông H và bà O đã nộp theo biên lai số 0002711 ngày 04/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
.3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân Q.Tân Bình; - Chi cục THADS Q.Tân Bình; - UBND xã C, P, Bình Định (Để ghi vào sổ hộ tịch đối với Giấy CNKH số 39 ngày 06/04/2018) - Lưu hồ sơ. MAÃU 22 TTDS | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Vân |