vanban.org

Quyết định 980/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn D và bà Phan Hồng A nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông bà có 02 con chung là Phạm Nam K, sinh ngày 20/12/2006 và Phạm Gia B, sinh ngày 24/05/2014. Ly hôn, bà Hồng A là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Phạm Gia B; Con chung Phạm Nam K đã đủ t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ Luật Phí và Lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 980/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 13 tháng 07 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ NỘI

Căn cứ khoản 5 Điều 211, khoản 1 Điều 212 - Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ Điều 55, 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 – Luật hôn nhân và gia đình

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Dân sự thụ lý số 977/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 07 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”; giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc Dân sự:

Bà Phan Hồng A, sinh năm 1974; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 07/05/2021; Nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH; Nơi thường trú và chỗ ở hiện tại: Số 5 phố T.B.H, phường H.B.T, thành phố Hà Nội.

Ông Phạm Văn D , sinh năm 1974; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 10/05/2021; Nơi cấp: Cục CSQLHC về trật tự xã hội; Nơi thường trú và chỗ ở hiện tại: Số 5 phố T.B.H, phường H.B.T, thành phố Hà Nội.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 03 tháng 07 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn D và bà Phan Hồng A nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông bà có 02 con chung là Phạm Nam K, sinh ngày 20/12/2006 và Phạm Gia B, sinh ngày 24/05/2014. Ly hôn, bà Hồng A là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Phạm Gia B; Con chung Phạm Nam K đã đủ tuổi trưởng thành nên tòa án không giải quyết. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Ông Phạm Văn D có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ông Phạm Văn D và bà Phan Hồng A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phan Hồng A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai số 0015334 ngày 22/06/2026 tại Thi hành án Dân sự thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ