vanban.org

Quyết định 980/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Quảng Trần Tuyết N và ông Đoàn Ninh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 11, do Ủy ban nhân dân xã Quảng Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận đăng ký ngày 08/02/2021 không còn giá trị pháp lý); Về con chung: Bà Quảng Trần Tuyết N và ông Đoàn Ninh T cùng thống nhất … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 980/2025/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 22 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 701/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Đoàn Ninh T, sinh năm 1992; Địa chỉ thường trú: Thôn A, xã H, huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên; Địa chỉ cư trú: 69/13 Đường M, khu phố 20, phường L, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Quảng Trần Tuyết N, sinh năm 1994; Địa chỉ thường trú: Thôn H, xã Q, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận; Địa chỉ cư trú: 84/15 Đường G, khu phố 5, phường L, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 4 năm 2025.

Hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được về tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Quảng Trần Tuyết N và ông Đoàn Ninh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 11, do Ủy ban nhân dân xã Quảng Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận đăng ký ngày 08/02/2021 không còn giá trị pháp lý);

- Về con chung: Bà Quảng Trần Tuyết N và ông Đoàn Ninh T cùng thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Đoàn Ngọc Bảo T, sinh ngày 10/4/2023 cho bà Quảng Trần Tuyết N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Không bên nào được ngăn cản quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án để thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Đoàn Ninh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, giao nhận vào ngày 05 ngày 10 hàng tháng.

Kể từ ngày bà Quảng Trần Tuyết N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Đoàn Ninh T không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng ông Thuận còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 (lãi suất 10%/năm), tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về tài sản chung: Bà Quảng Trần Tuyết N và ông Đoàn Ninh T cùng xác định hai bên không có tài sản chung.

- Về các vấn đề khác: Nợ chung, các bên đương sự cùng tự xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng bà Quảng Trần Tuyết N và ông Đoàn Ninh T tự nguyện nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án có ký hiệu: BLTU/24P và số 0073723 ngày 21/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Quảng Trần Tuyết N và ông Đoàn Ninh T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc hẩm.

Cỡ chữ