- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 980/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1411/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Bùi Văn P, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Ấp 4, xã B1, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ tạm trú: tổ 31, khu phố 5, phường B2, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Bà Phan Thị Hồng T, sinh năm 1990.
Địa chỉ: khu phố 2, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ tạm trú: ấp T, phường B3, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Bùi Văn P và bà Phan Thị Hồng T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Văn P và bà Phan Thị Hồng T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giữa ông P và bà T có một người con chung tên:
- Bùi Minh T1, sinh ngày 10/9/2015.
Giao cháu T1 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông P cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng là 1.500.000đ. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7 năm 2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Ông P được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con, khi cần thiết ông P, bà T có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí: Ông P và bà T mỗi người phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, ông P phải chịu 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, ông Phong tự nguyện nộp thay số tiền 75.000đ cho bà T; tổng số tiền ông P phải nộp là 300.000đ, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 007746 ngày 15 tháng 6 năm 2018. Ông P đã nộp đủ tiền án phí.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS ND TP. B; - THA DS TP. B; - UBND phường Q, TP. Bi, tỉnh Đồng Nai; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thu Minh |