- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Tân K và chị Vũ Thị C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 21 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 103/2026/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Tân K, sinh năm 1987; địa chỉ: thôn G, đặc khu V, tỉnh Quảng Ninh.
- Chị Vừ Thị C, sinh năm 2002; địa chỉ: thôn G, đặc khu V, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con giữa anh Nguyễn Tân K và chị Vừ Thị C thể hiện trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành do Toà án nhân dân khu vực 3 – Quảng Ninh lập ngày 13 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Về tài sản chung, vay nợ chung: anh Nguyễn Tân K và chị Vừ Thị C cùng khẳng định không có, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí Toà án: anh Nguyễn Tân K và chị Vừ Thị C thỏa thuận anh Nguyễn Tân K tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Tân K và chị Vừ Thị C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Nguyễn Tân K và chị Vừ Thị C có 01 con Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 09/01/2024. Khi ly hôn, anh Nguyễn Tân K có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Vừ Thị C không phải cấp dưỡng cho con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: anh Nguyễn Tân K và chị Vừ Thị C không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn Tân K tự nguyện nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), anh K đã nộp đủ theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0001282 ngày 26/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 3 – Quảng Ninh; - Phòng thi hành án dân sự khu vực 3 – Quảng Ninh; - UBND đặc khu Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vũ Quang Tuấn |