- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Nguyễn Trung T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và Anh Nguyễn Trung T; II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 21 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 110/2026/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1992; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trung T, sinh năm: 1989; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Cùng cư trú tại: Tổ 12, phường Hòa Bình, tỉnh PT (Phường Đồng Tiến, thành phố Hòa Bình, tỉnh HB - Cũ); Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và Anh Nguyễn Trung T; II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung:
- Giao cho chị Nguyễn Thị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Nam Anh V, sinh ngày 10/7/2018 cho đến khi cháu Vũ đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác.
- Giao cho anh Nguyễn Trung T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Nam P, sinh ngày 06/6/2014 cho đến khi cháu Phong đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Chị H và anh T chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. 2. Về tài sản chung: Không có, không đề nghị tòa án giải quyết 3. Về công nợ: Không có, không đề nghị tòa án giải quyết 4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002266 ngày 23/3/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh PT. Trả lại cho chị H 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Thọ; - VKSND Khu vực 12 - Phú Thọ; - THADS tỉnh Phú Thọ; - Phòng THADSKV12-PT; - UBND phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Minh Thêu |