vanban.org

Quyết định 98/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Dư Quan S với chị Cao Thị Ngọc H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Dư Quan S và chị Cao Thị Ngọc H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Dư Quan S với chị Cao Thị Ngọc H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2026/QĐST - HNGĐVĩnh Long, ngày 29 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 202/2026/TLST-HNGĐ ngày 11/5/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Vĩnh Long về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con ” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Dư Quan S, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Ấp X, xã Đ, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Chị Cao Thị Ngọc H, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Ấp H, xã B, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Dư Quan S với chị Cao Thị Ngọc H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Dư Quan S và chị Cao Thị Ngọc H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Dư Quan S và chị Cao Thị Ngọc H thống nhất giao con chung tên Dư Ngọc Mỹ D, sinh ngày 07/8/2012 cho chị Cao Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng, phù hợp nguyện vọng của con chung tên Dư Ngọc Mỹ D.

Về cấp dưỡng nuôi con: Thẩm phán đã giải thích quy định của pháp luật tại Điều 82 luật Hôn nhân và gia đình về việc cha, mẹ không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng chị H xác định có thu nhập ổn định đủ điều kiện nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

Về tài sản chung: Anh Dư Quan S và chị Cao Thị Ngọc H không có tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Dư Quan S với chị Cao Thị Ngọc H thống nhất khai không có nên không xem xét giải quyết.

- Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng: Anh Dư Quan S phải chịu 75.000 đồng, chị Cao Thị Ngọc H phải chịu 75.000 đồng nhưng anh Dư Quan S tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng (chịu thay cho chị H 75.000 đồng) nên được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại lai thu số 0008651, ngày 08/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Anh Dư Quan S được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư theo biên lai thu tiền trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ