- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thanh T và ông Lê Thanh N thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98 /2026/QĐST–HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 19 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 474/2025/TLST - HNGĐ ngày 26/12/2025 về việc “Ly hôn” giữa bà Trần Thị Thanh T, sinh năm: 1997, địa chỉ: số B N, tổ E, khu V, phường Q, tỉnh Gia Lai (địa chỉ cũ: thành phố Q, tỉnh Bình Định), tạm trú: số F đường N, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng và ông Lê Thanh N, sinh năm: 1988, địa chỉ: số B N, tổ E, khu V, phường Q, tỉnh Gia Lai (địa chỉ cũ: thành phố Q, tỉnh Bình Định), tạm trú: số F đường N, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Căn cứ các Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thanh T và ông Lê Thanh N thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Giao con chung là Lê Trần Hoàng P, sinh ngày 30/7/2021 cho ông Lê Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Việc cấp dưỡng hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quyền đi lại thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Trần Thị Thanh T thỏa thuận chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (phần án phí bà T phải chịu là 75.000đ và phần án phí ông N phải chịu là 75.000đ) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 0011350 ngày 24/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Bà Trần Thị Thanh T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000đ.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 1 – Lâm Đồng; - THADS tỉnh Lâm Đồng; - UBND phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Thị Thanh Thủy |