vanban.org

Quyết định 98/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị T; Về con chung: Anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị T xác nhận trong thời kỳ hôn nhân có 01 con chung là Lê Nguyễn Thái H, sinh ngày 21/10/2011. Sau khi ly hôn, giao con chung cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2025/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa: Người yêu cầu là: Anh Lê Văn D, sinh năm 1980 Nơi cư trú: thôn PX, xã D, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1986 Nơi cư trú: Tổ X, phường T, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 149; Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào các Điều 51; Điều 55; Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2025;

XÉT THẤY:

Anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 21/4/2011 tại UBND phường T, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội; đây là kết hôn hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, hai vợ chồng không còn tình cảm với nhau. Nay anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị T xác nhận vợ chồng mâu thuẫn đã trầm trọng, không còn tình cảm và không thể chung sống với nhau nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị T;

- Về con chung: Anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị T xác nhận trong thời kỳ hôn nhân có 01 con chung là Lê Nguyễn Thái H, sinh ngày 21/10/2011. Sau khi ly hôn, giao con chung cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Việc giao nuôi con chung kể từ tháng 02/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh Lê Văn D cho đến khi chị Nguyễn Thị T có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Anh Lê Văn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở;

- Về tài sản chung, nhà đất chung và công nợ chung: Anh Lê Văn D và chị Nguyễn Thị T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Lê Văn D chịu toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự. Xác nhận anh Lê Văn D đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0034504 ngày 09/01/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội. Nay chuyển thành lệ phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ