vanban.org

Quyết định 98/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Hương T và ông Nguyễn Bình P thuận tình ly hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 84 do Ủy ban nhân dân phường P, thị xã T, tỉnh Bình Dương (nay là phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 26/7/2011. Về con chung: Giao con chung là các cháu: Nguyễn Thịnh P1, sinh ngày 20/5/2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Hương T - Nguyễn Bình P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2025/QĐST-HNGĐTp. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều: 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 139/2025/TLST-VDS ngày 08/8/2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Lê Hương T, sinh năm 1990; địa chỉ: Số A, ĐX A, tổ F, khu phố H, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Nguyễn Bình P, sinh năm 1990; địa chỉ: Số H, đường P, tổ H, khu phố B, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Hương T và ông Nguyễn Bình P tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thị xã T, tỉnh Bình Dương (nay là phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) năm 2011 và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 84, ngày 26/7/2011. Thời gian đầu sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và không thể hàn gắn; cả hai không còn tình cảm với nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên bà Lê Hương T và ông Nguyễn Bình P thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống, bà Lê Hương T và ông Nguyễn Bình P có 04 con chung là các cháu: Nguyễn Thịnh P1, sinh ngày 20/5/2013; Nguyễn Thiện P2, sinh ngày 01/01/2015; Nguyễn Quốc Đ, sinh ngày 07/01/2017 và Nguyễn Quốc Đ1, sinh ngày 17/01/2019. Sau khi ly hôn, bà T và ông P thống nhất giao con chung là các cháu: Nguyễn Thịnh P1, sinh ngày 20/5/2013; Nguyễn Thiện P2, sinh ngày 01/01/2015; Nguyễn Quốc Đ, sinh ngày 07/01/2017 và Nguyễn Quốc Đ1, sinh ngày 17/01/2019 cho bà Lê Hương T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Lê Hương T và ông Nguyễn Bình P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Hương T và ông Nguyễn Bình P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 15 – Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Hương T và ông Nguyễn Bình P thuận tình ly hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 84 do Ủy ban nhân dân phường P, thị xã T, tỉnh Bình Dương (nay là phường P, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 26/7/2011.

- Về con chung: Giao con chung là các cháu: Nguyễn Thịnh P1, sinh ngày 20/5/2013; Nguyễn Thiện P2, sinh ngày 01/01/2015; Nguyễn Quốc Đ, sinh ngày 07/01/2017 và Nguyễn Quốc Đ1, sinh ngày 17/01/2019 cho bà Lê Hương T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Lê Hương T và ông Nguyễn Bình P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của người không trực tiếp nuôi con.

Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con khi xét thấy cần thiết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Hương T và ông Nguyễn Bình P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Hương T và ông Nguyễn Bình P, mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007268 ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ