- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ TP. ĐÀ NẴNG --------------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2025/QĐST-HNGĐ | C, ngày 14 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ – TP .
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 147/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Bùi Văn D, sinh năm: 1978 Địa chỉ: Tổ A, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
- Bà Nguyễn Thị Thanh K, sinh năm: 1977 Địa chỉ: Tổ A, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng ông Bùi Văn D và bà Nguyễn Thị Thanh K kết hôn vào năm 2006 có đăng ký kết hôn tại UBND phường A, quận T, thành phố Đà Nẵng, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.
Trong quá trình chung sống, thời gian đầu sống hạnh phúc, đến năm 2020 đã xảy ra mâu thuẫn; nguyên nhân mâu thuẫn chính là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không phù hợp, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, vợ chồng không còn tình cảm, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông, bà được thuận tình ly hôn. Nhận thấy, mâu thuẫn giữa ông D và bà K đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông, bà là phù hợp.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Bùi Nguyễn Thanh N, sinh ngày 16/8/2007 và Bùi Văn C, sinh ngày 18/6/2009. Thuận tình ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận; giao hai con cho bà Nguyễn Thị Thanh K được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi, ông D không cấp dưỡng nuôi con chung. Sự tự nguyện thỏa thuận về việc nuôi dưỡng con chung sau ly hôn của ông bà là phù hợp pháp luật nên cần áp dụng Điều 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận của ông bà.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí Tòa án: Ông ông Bùi Văn D và bà Nguyễn Thị Thanh K mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông ông Bùi Văn D và bà Nguyễn Thị Thanh K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận; giao 02 con chung Bùi Nguyễn Thanh N, sinh ngày 16/8/2007 và Bùi Văn C, sinh ngày 18/6/2009 cho bà Nguyễn Thị Thanh K được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi, ông Bùi Văn D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không nuôi con vẫn có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, ông Bùi Văn D và bà Nguyễn Thị Thanh K tự nguyện chịu. Ông D và bà K đã nộp đủ lệ phí theo biên lai số 0009698 ngày 24/4/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, TP ..
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - UBND phường An Khê, quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng; (Giấy chứng nhận kết hôn số 129, quyển số 02, đăng ký ngày 25/7/2006); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |