- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Lê Thị Đ - Phạm Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Đ và ông Phạm Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2025/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 05 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 166/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1962.
Địa chỉ: Thôn A, xã T, tỉnh Ninh Bình.
CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10-08-2021; nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ C.
- Bị đơn: Ông Phạm Văn P, sinh năm 1951.
Địa chỉ: Thôn M, xã T, tỉnh Ninh Bình.
CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 02-07-2021; nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội - Bộ C.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Đ và ông Phạm Văn P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về án phí ly hôn: Bà Lê Thị Đ tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000 đồng. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Đ đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002148 ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị Đ số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 8 - Ninh Bình; - UBND xã Tân Minh, tỉnh Ninh Bình; - Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Trường Nam |