vanban.org

Quyết định 98/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hồng L và anh Nguyễn Hoàng M. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 12 (Quyển số I/2004) ngày 15/3/2004 của Uỷ ban nhân dân xã M1, huyện G, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Nguyễn Hoàng L sinh ngày 14/10/2004 đã thành niên và có khả năng tự lao động, chị L, anh M không yêu cầu giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hồng L và anh Nguyễn Hoàng M. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 12 (Quyển số I/2004) ngày 15/3/2004 của Uỷ ban nhân dân xã M1, huyện G, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2025/QĐST-HNGĐG, ngày 06 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 176/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: chị Trần Thị Hồng L, sinh năm 1984; địa chỉ: số 499A, ấp Phú Chánh, xã Phú Hưng, thành phố B, tỉnh B.

- Bị đơn: anh Nguyễn Hoàng M, sinh năm 1979; địa chỉ: số 360, ấp N, xã M1, huyện G, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hồng L và anh Nguyễn Hoàng M. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 12 (Quyển số I/2004) ngày 15/3/2004 của Uỷ ban nhân dân xã M1, huyện G, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Nguyễn Hoàng L sinh ngày 14/10/2004 đã thành niên và có khả năng tự lao động, chị L, anh M không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: chị L, anh M không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: chị L, anh M khai không có.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm do hòa giải thành được giảm 50% theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: ghi nhận việc chị Trần Thị Hồng L tự nguyện nộp toàn bộ án phí. Do đó, chị Trần Thị Hồng L phải nộp số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0010576 ngày 14/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Chi cục Thi hành án dân sự huyện G hoàn lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) cho chị L theo biên lai như trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ