vanban.org

Quyết định 98/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH MTV S. Địa chỉ: G phố L, phường C, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TNHH MTV S - Nguyễn Xuân V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2025/QĐST–DSVĩnh Long, ngày 24 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 362/2025/TLST–DS ngày 26 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH MTV S.

Địa chỉ: G phố L, phường C, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Ngọc H, sinh năm 2001. Địa chỉ: ấp B, xã B, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Ông Nguyễn Xuân V, sinh năm 1956.

Bà Võ Thị K, sinh năm 1955.

Cùng địa chỉ: ấp P, xã L, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Xuân V và bà Võ Thị K đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TNHH MTV S số tiền gốc và lãi phát sinh theo thỏa thuận tính đến ngày 15/12/2025 là 3.502.931.507 VND (Bằng chữ: Ba tỷ năm trăm lẻ hai triệu chín trăm ba mươi mốt nghìn năm trăm lẻ bảy đồng). Trong đó, vốn: 3.000.000.000 VND, lãi trong hạn: 32.083.562 VND, lãi quá hạn: 470.847.945 VND. Ông Nguyễn Xuân V và bà Võ Thị K có nghĩa vụ tiếp tục trả tiền lãi phát sinh từ ngày 16/12/2025 cho Ngân hàng TNHH MTV S với mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số N.0104/123 ngày 18/12/2023 cho đến khi hoàn tất nghĩa vụ trả nợ.

Trường hợp, ông Nguyễn Xuân V và bà Võ Thị K không thanh toán được nợ hoặc không thanh toán hết toàn bộ số nợ thì Ngân hàng TNHH MTV S được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đảm bảo bao gồm đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất thuộc thửa số 376, tờ bản đồ số 64, diện tích 225,1m2, tọa lạc tại xã B, tỉnh Vĩnh Long theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DM 373963, số vào sổ cấp GCN: VP09897 được Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 13/12/2023 cho bà Võ Thị K theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: K.0079/TC23 ngày 18/12/2023 để thu hồi nợ.

3. Án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Xuân V và bà Võ Thị K là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Hoàn trả cho Ngân hàng TNHH MTV S số tiền tạm ứng án phí đã nộp cho là 47.582.500 đồng (Bốn mươi bảy triệu năm trăm tám mươi hai nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008013 ngày 31 tháng 10 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ