vanban.org

Quyết định 98/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Lê Nguyên Đăng A. Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Lê Nguyên Đăng A xác định có một con chung tên là Lê Nguyên Đăng K, sinh ngày 01/7/2019. Khi ly hôn, chị Bùi Thị H và anh Lê Nguyên Đăng A thỏa thuận giao con chung là Lê N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H với anh Lê Nguyễn Đăng A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2024/QĐST-HNGĐLâm Hà, ngày 20 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ - TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ các Điều 397, Điều 212 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 371/2024/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Bùi Thị H, sinh năm 2000.

Địa chỉ: A tổ dân phố H, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

+ Anh Lê Nguyên Đăng A, sinh năm 1998.

Địa chỉ: A tổ dân phố H, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Bùi Thị H và anh Lê Nguyên Đăng A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 11/01/2019 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng, là hôn nhân hợp pháp.

Chị Bùi Thị H và anh Lê Nguyên Đăng A có đơn yêu cầu Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị. Toà án đã hoà giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành, đã lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự ngày 12/11/2024.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự ngày 12/11/2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Lê Nguyên Đăng A.

- Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Lê Nguyên Đăng A xác định có một con chung tên là Lê Nguyên Đăng K, sinh ngày 01/7/2019. Khi ly hôn, chị Bùi Thị H và anh Lê Nguyên Đăng A thỏa thuận giao con chung là Lê Nguyễn Đăng K1, sinh ngày 01/7/2019 cho chị Bùi Thị H có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Lê Nguyên Đăng A không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị H và anh Lê Nguyên Đăng A xác định vợ chồng không có tài sản chung và thống nhất không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt ra để xem xét.

- Về nợ chung: Chị Bùi Thị H và anh Lê Nguyên Đăng A xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không đặt ra để xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị H nhận chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm về việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Bùi Thị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005167 ngày 21 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà. Chị Bùi Thị H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ