- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Kiều D-Trần Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Kiều D và anh Trần Văn L. (Giấy chứng nhận kết hôn số: 46 ngày 21/7/2020 của Ủy ban nhân dân xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 98/2024/QĐST-HNGĐ | Vị Thủy, ngày 08 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 159/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Kiều D; sinh năm: 1995; địa chỉ: Khu V B, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Anh Trần Văn L; sinh năm: 1992; địa chỉ: Ấp I, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Kiều D và anh Trần Văn L. (Giấy chứng nhận kết hôn số: 46 ngày 21/7/2020 của Ủy ban nhân dân xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần Văn L được trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là cháu Trần Tuấn A, sinh ngày 13/02/2014 và cháu Trần Minh T, sinh ngày 17/4/2019. Chị Bùi Thị Kiều D chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Người không nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị Kiều D tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí chị Bùi Thị Kiều D đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0008726 ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Chị Bùi Thị Kiều D được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS huyện Vị Thủy; - UBND cấp xã nơi đăng ký kết hôn; - Cổng TTĐT (để công bố); - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Thị Ánh Trúc |